- Home
- Giải pháp giám sát trạm biến áp và thu thập dữ liệu công tơ tổng

Thực tế hiện nay, trên lưới điện EVN trong 1 trạm biến áp đang tồn tại song song 2 hệ thống AMR và hệ thống giám sát trạm biến áp. Hai hệ thống sử dụng 2 thiết bị khác nhau bao gồm thiết bị thu thập dữ liệu công tơ tổng trạm sử dụng modem 4G và thiết bị giám sát trạm biến áp sử dụng thiết bị giám sát tập trung. Mỗi thiết bị sử dụng 1 SIM 4G để truyền dữ liệu về trung tâm giám sát. Việc này làm tăng cao chi phí đầu tư thiết bị và chi phí vận hành. Yêu cầu đặt ra là chỉ sử dụng 1 thiết bị duy nhất với 1 SIM được sử dụng để đồng thời thu thập dữ liệu công tơ và giám sát trạm biến áp. Giải quyết bài toán trên, phương án đề xuất là tích hợp giám sát trạm biến áp và thu thập dữ liệu công tơ trên cùng 1 thiết bị, sử dụng duy nhất 1 SIM để truyền dữ liệu.
LỢI ÍCH
Công cụ giám sát | Giám sát tình trạng vận hành của trạm biến áp bao gồm các dữ liệu về điện áp, dòng điện, hệ số công suất, nhiệt độ vận hành… |
Cảnh báo sự cố | Cảnh báo sự cố điện tức thời trên các hệ thống giám sát điều khiển. Các sự cố liên quan đến quá tải máy biến áp, lệch pha, quá nhiệt thanh cái, quá nhiệt độ dầu, mức dầu thấp… |
Hỗ trợ phương thức bảo trì vận hành | Chuyển đổi phương thức vận hành bảo trì máy biến áp và hệ thống điện theo tình trạng CBM (Condition-Based Maintenance), khắc phục yếu điểm của vận hành theo thời gian TBM (Time-Based Maintenance). |
Giảm thiểu nguy cơ sự cố hệ thống điện | Phương thức vận hành bảo trì theo tình trạng CBM giúp giảm nguy cơ sự cố nghiêm trọng của hệ thống điện, giảm thời gian mất điện. |
Quản lý năng lượng | Cung cấp các công cụ giám sát hỗ trợ việc sử dụng năng lượng tối ưu, nâng cao hiệu quả sản xuất. |
1/ Thiết bị giám sát lưới điện IGD500 đồng thời thu thập dữ liệu giám sát trạm biến áp và dữ liệu công tơ điện tử.
2/ Thiết bị giám sát lưới điện làm việc đồng thời với 2 hệ thống độc lập với 2 loại giao thức khác nhau (Truyền dữ liệu giám sát trạm biến áp về hệ thống giám sát (SCADA) theo giao thức IEC 60870-5-104 và đọc dữ liệu công tơ tổng trạm truyền về hệ thống AMR (theo giao thức của EVNHES).
Stt | Chức năng | Thông số giám sát | Ý nghĩa |
1 | Giám sát nhiệt độ: | ||
Nhiệt độ 03 pha đầu cực hạ thế của MBA. | Giám sát mức độ tăng nhiệt của cực hạ thế. Khi nhiệt độ tăng tới ngưỡng quá nhiệt sẽ thực hiện cảnh báo để ra các quyết định bảo trì với các dự báo: – Lỏng bulong khiến phát nhiệt điểm tiếp xúc – Dòng điện chênh lệch giữa các pha quá lớn khiến mất cân bằng pha | ||
Nhiệt độ 03 pha đầu cực ATM tổng | Giám sát mức độ tăng nhiệt của cực hạ thế phía ACB/MCCB tổng. Khi nhiệt độ tăng tới ngưỡng quá nhiệt sẽ thực hiện cảnh báo để ra các quyết định bảo trì với các dự báo – Lỏng bulong khiến phát nhiệt điểm tiếp xúc – Dòng điện chênh lệch giữa các pha quá lớn khiến mất cân bằng pha | ||
Nhiệt độ của vỏ máy biến áp | Giám sát mức độ tăng nhiệt tổng thể của máy biến áp. Khi nhiệt độ tăng quá cao, hệ thống cảnh báo để có các quyết định kiểm tra tình trạng tổng thể máy biến áp | ||
Nhiệt độ dầu MBA | Giám sát mức độ tăng nhiệt của dầu máy biến áp phản ánh tình trạng sức khoẻ của máy. Khi nhiệt độ tăng tới ngưỡng quá nhiệt sẽ thực hiện cảnh báo để ra các quyết định bảo trì với các dự báo: – Máy biến áp bị hỏng, hiệu suất giảm – Nguy cơ nổ máy biến áp | ||
Nhiệt độ môi trường trong tủ | Phản ánh tình trạng vận hành của trạm biến áp bình thường hay bất thường. Nhiệt độ tủ tăng cao bất thường sẽ cảnh báo và dự đoán các nguy cơ rủi ro: Hoả hoạn, sự phát nhiệt bất thường của các phần tử điện khác đang được lắp đặt trong tủ. | ||
2 | Giám sát tín hiệu điện: | ||
Giám sát điện áp | Đánh giá chất lượng điện áp cung cấp (quá áp, thấp áp, mất pha, lệch pha). Giúp cảnh báo sớm các sự cố nguồn, đảm bảo thiết bị vận hành an toàn trong ngưỡng cho phép và bảo vệ tải tiêu thụ | ||
Dòng điện lộ tổng | Theo dõi tổng tải tiêu thụ của toàn trạm biến áp. Giúp phát hiện kịp thời tình trạng quá tải (Overload), phân tích biểu đồ phụ tải (Load curve) để tối ưu dung lượng vận hành và phòng ngừa sự cố nhảy aptomat/máy cắt tổng | ||
Dòng điện trung tính | Đánh giá mức độ mất cân bằng pha của hệ thống và phát hiện sớm các hiện tượng rò điện, chạm đất. Dòng trung tính tăng cao bất thường là dấu hiệu cảnh báo lệch tải nghiêm trọng hoặc suy giảm cách điện, gây tổn hao điện năng và nguy cơ mất an toàn | ||
Dòng điện lộ nhánh | Giám sát chi tiết phụ tải của từng tuyến/nhánh xuất tuyến riêng biệt. Cho phép quản lý phân tải linh hoạt, phát hiện nhánh bị quá tải hoặc chập cháy, hỗ trợ khoanh vùng sự cố nhanh chóng mà không làm ảnh hưởng toàn hệ thống | ||
Góc lệch pha | Theo dõi góc lệch giữa các pha điện áp và dòng điện (). Giúp xác định hệ số công suất (), đánh giá mức độ lệch pha bất thường, phát hiện sự cố đấu nối sai thứ tự pha hoặc hư hỏng thiết bị bù công suất phản kháng. | ||
3 | Các tín hiệu cảnh báo | ||
Mức dầu MBA | Giám sát lượng dầu cách điện trong bình dầu phụ của máy biến áp. Cảnh báo sớm hiện tượng rò rỉ hoặc thiếu hụt dầu, tránh nguy cơ phóng điện nội bộ, cháy cuộn dây và sự cố hỏng hóc nghiêm trọng | ||
Trạng thái Relay Gas của MBA | Giám sát các sự cố nội bộ bên trong máy biến áp ngâm dầu (sinh khí do phóng điện cục bộ, chạm chập cuộn dây hoặc sự cố dòng dầu). Cho phép phát hiện tác động của Rơ-le hơi để đi ngắt máy cắt, bảo vệ MBA tức thì. | ||
Mở khoang tổn thất | Cảnh báo truy cập trái phép hoặc can thiệp kỹ thuật vào khoang đo đếm/tổn thất của trạm. Giúp tăng cường an ninh, chống thất thoát điện năng và ngăn ngừa các hành vi gian lận điện. | ||
Cảnh báo rò điện vỏ tủ phân phối | Phát hiện tình trạng suy giảm cách điện gây rò rỉ điện ra vỏ kim loại của tủ điện. Phát cảnh báo tức thì để bảo vệ an toàn tính mạng cho cán bộ vận hành/bảo trì và phòng chống nguy cơ phóng điện gây hỏa hoạn | ||
Cảnh báo khói | Phát hiện sớm các sự cố phát sinh khói do quá nhiệt, chập cháy thiết bị điện hoặc cáp điện bên trong trạm. Kích hoạt cảnh báo cháy khẩn cấp về trung tâm để xử lý kịp thời trước khi ngọn lửa bùng phát | ||
Cảnh báo ngập nước | Giám sát mực nước đọng/ngập tại hố thu hoặc sàn trạm biến áp (đặc biệt là trạm ngầm, trạm hố). Cảnh báo nguy cơ nước dâng gây ngắn mạch, hư hỏng hệ thống cáp và thiết bị điện hạ thế. | ||
|
| Các tín hiệu điều khiển: ATM tổng, điều khiển tụ bù | Cho phép thực hiện điều khiển đóng/cắt từ xa (Remote Control) đối với Aptomat tổng (ACB/MCCB) và các cấp tụ bù. Giúp tối ưu hóa hệ số công suất , giảm tổn thất điện năng và linh hoạt trong vận hành sa sa thải phụ tải. |
Giám sát dữ liệu công tơ điện | Thu thập tự động dữ liệu chỉ số điện năng (giao/nhận, ), biểu đồ phụ tải và các sự cố từ công tơ chính xác cao. Phục vụ công tác đối soát giao nhận điện năng, quản lý tổn thất và tích hợp hệ thống AMR/AMI |

